Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt <p>Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và phát triển (Tên tiếng Anh: Journal of Scientific Research and Development) là cơ quan báo chí thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học, công nghệ của Trường Đại học Thành Đô. Tạp chí được Bộ Thông tin và Truyền Thông cấp giấy phép hoạt động số 430/GP- BTTTT ngày 24 tháng 8 năm 2022 và có mã số chuẩn quốc tế là: ISSN 2815-570X.</p> <p>Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và phát triển là tạp chí đa lĩnh vực, công bố các công trình khoa học, công nghệ thuộc các lĩnh vực: Chính trị học, Giáo dục học, Tâm lý học, Luật học, Kinh tế học, Y dược, Văn hóa, Du lịch, Ngôn ngữ, Công nghệ điện - điện tử, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ thông tin và Truyền thông (ICT), Mỹ thuật ứng dụng... bao gồm:</p> <p>1. Bài báo nghiên cứu: Bài viết trình bày những kết quả nghiên cứu mới (nghiên cứu gốc) có chất lượng khoa học, hay đề xuất một phương pháp mới, ý tưởng mới hoặc một giải pháp mới.</p> <p>2. Bài tổng hợp: Bài viết được tổng hợp từ các nguồn tư liệu thứ cấp về một chủ đề cụ thể.</p> <p>3. Đăng các giới thiệu, quảng cáo theo quy định, phù hợp với giấy phép xuất bản và theo sự phê duyệt của Tổng Biên tập.</p> Trường Đại học Thành Đô vi-VN Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển 2815-570X XÂY DỰNG CHỈ SỐ QUẢN TRỊ QUỐC GIA TRONG THỜI KỲ SỐ HÓA, HƯỚNG TỚI TĂNG TRƯỞNG XANH VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG, TẠI VIỆT NAM http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/323 <p><em>Bài viết nghiên cứu và phân tích tầm quan trọng của việc xây dựng các chỉ số quản trị quốc gia trong thời kỳ số hóa, hướng tới tăng trưởng xanh và phát triển bền vững dưới tác động của Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư. Thúc đẩy chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ số mang lại nhiều lợi ích cho xã hội, nhưng cũng đặt ra không ít thách thức đối với quản trị quốc gia, doanh nghiệp, báo chí – truyền thông, an ninh, an toàn và an ninh con người. Các tác giả đề xuất năm nhóm nguyên tắc quản trị quốc gia, năm trụ cột chính của chỉ số quản trị quốc gia trong Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và bốn nhóm giải pháp triển khai, áp dụng chỉ số VNGI 4.0 tại Việt Nam trong thời gian tới… nhằm phục vụ mục tiêu phát triển nhanh và bền vững trong thời đại mới của đất nước.</em></p> Văn Thành Nguyễn Anh Tuấn Lục Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển 2025-12-27 2025-12-27 33 43 10.58902/tcnckhpt.v4i4.323 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HƯỚNG ĐẾN NỀN KINH TẾ XANH Ở TỈNH SƠN LA http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/312 <p><em>Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và suy thoái tài nguyên ngày càng gia tăng, phát triển bền vững gắn với kinh tế xanh trở thành xu hướng tất yếu đối với các địa phương, trong đó có tỉnh Sơn La. Với lợi thế vượt trội so với một số địa phương khác về tài nguyên rừng, đất đai, nguồn nước và tiềm năng năng lượng tái tạo, Sơn La có điều kiện để chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng kinh tế xanh, vừa phát triển kinh tế, vừa bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, quá trình này vẫn còn phải đối mặt với nhiều thách thức như: khai thác tài nguyên chưa bền vững, ô nhiễm môi trường từ sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến, tỷ lệ nghèo còn cao, hạ tầng và nguồn nhân lực hạn chế.</em></p> <p><em>Nghiên cứu này tập trung làm rõ thực trạng phát triển bền vững và những vấn đề đặt ra về phát triển kinh tế xanh đối với tỉnh Sơn La, từ đó đưa ra các nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện về thể chế, chính sách; (2) Nhóm giải pháp phát triển nông lâm nghiệp; du lịch sinh thái, du lịch lịch sử, văn hóa; (3) Nhóm giải pháp về kinh tế, khoa học công nghệ; (4) Nhóm giải pháp về giáo dục, truyền thông và phát triển nguồn nhân lực nhằm góp phần giúp Sơn La đạt được mục tiêu phát triển bền vững, xây dựng nền kinh tế xanh, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đồng thời đóng góp vào mục tiêu quốc gia về tăng trưởng xanh và ứng phó biến đổi khí hậu.</em></p> Văn Dũng Nguyễn Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển 2025-12-27 2025-12-27 44 52 10.58902/tcnckhpt.v4i4.312 NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TỰ QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ, TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/288 <p><em>Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế tại Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính (phỏng vấn chuyên gia, cán bộ thuế, người nộp thuế) và định lượng (khảo sát 214 đối tượng, xử lý dữ liệu bằng SPSS 20. Các bước xử lý bao gồm kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính). Nghiên cứu đã xác định được sáu nhân tố tác động đến khả năng tự quyết toán thuế. Trong sáu biến độc lập, có năm biến có ý nghĩa thống kê (sig ≤ 0,05) gồm: hiểu biết về thuế thu nhập cá nhân, yếu tố công nghệ, yếu tố xã hội, hỗ trợ từ cơ quan thuế và mức độ phức tạp của thủ tục. Riêng biến thái độ của người nộp thuế (sig &gt; 0,05) không có ý nghĩa thống kê. Từ kết quả, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tự quyết toán của người nộp thuế gồm: đẩy mạnh tuyên truyền, đơn giản hóa thủ tục, mở rộng nền tảng thuế điện tử và cá nhân hóa dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế.</em></p> Thị Thùy Trần Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển 2025-12-27 2025-12-27 62 71 10.58902/tcnckhpt.v4i4.288 BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CHỖ Ở ĐẮK LẮK, TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN HIỆN NAY http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/306 <p><em>Bài viết phân tích thực trạng bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số tại chỗ ở Đắk Lắk. Nghiên cứu phát hiện nhiều giá trị văn hóa như lễ hội, cồng chiêng, nhà dài và nghề thủ công truyền thống đã được đồng bào các dân tộc thiểu số khai thác hiệu quả, chuyển hóa thành sản phẩm kinh tế, góp phần nâng cao thu nhập và thúc đẩy du lịch cộng đồng. Tuy nhiên, sự tác động mạnh mẽ của cơ chế thị trường, lối sống hiện đại và giao lưu văn hóa nhanh chóng đang đe dọa tính nguyên bản của các giá trị này. Trên cơ sở phân tích thực trạng, bài viết đề xuất các giải pháp giữ gìn bản sắc văn hóa đặc trưng gắn với phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, trên địa bàn tỉnh.</em></p> Văn Sương Nguyễn Đức Nam Phan Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển 2025-12-27 2025-12-27 72 79 10.58902/tcnckhpt.v4i4.306 INDIRUBIN: TỔNG QUAN VỀ HOẠT TÍNH SINH HỌC http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/307 <p><em>Indirubin là một alkaloid có hoạt tính sinh học được tìm thấy trong Danggui Longhui Wan, một bài thuốc của y học cổ truyền Trung Hoa hiện nay được ứng dụng trong điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính (CML). Ngoài tác dụng điều trị ung thư, nhiều nghiên cứu đã chứng minh indirubin và dẫn chất còn thể hiện tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn và bảo vệ tế bào thần kinh. Nghiên cứu tổng quan này được thực hiện nhằm mục đích tóm tắt các công bố gần đây về hoạt tính sinh học của indirubin và các dẫn chất. Về tác dụng dược lý, các indirubin có thể điều hòa sự biểu hiện của nhiều protein đóng vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh ung thư, nhiễm trùng và viêm. Các kết quả thu được cho thấy indirubin và dẫn chất có thể là những ứng cử viên tiềm năng trong điều trị nhiều bệnh lý ở người, trong đó quan trọng nhất là bệnh ung thư.</em></p> Đức Thiện Nguyễn Thị Nga Nguyễn Thị Minh Huyền Võ Thị Hiếu Anh Nguyễn Trang Nhung Nguyễn Tiến Anh Dương Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển 2025-12-27 2025-12-27 80 90 10.58902/tcnckhpt.v4i4.307 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ TINH DẦU SẢ HOA HỒNG TRỒNG THEO HƯỚNG DẪN GACP-WHO TẠI HÀ NỘI: THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/286 <p><em>Sả hoa hồng (Cymbopogon martini) là loài thực vật chứa hàm lượng geraniol cao, được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất mỹ phẩm, dược phẩm và liệu pháp hương thơm. Trong nghiên cứu này, tinh dầu sả hoa hồng trồng theo hướng dẫn GACP-WHO tại Hà Nội được chiết xuất và phân tích nhằm xác định thành phần hóa học cũng như bước đầu đánh giá hoạt tính kháng khuẩn. Tinh dầu được chiết xuất bằng phương pháp cất kéo hơi nước, phân tích thành phần hóa học bằng sắc ký khí khối phổ (GC-MS), và thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn trên ba chủng vi khuẩn gồm Escherichia coli, Staphylococcus aureus và Bacillus subtilis theo phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch. Kết quả cho thấy hiệu suất chiết đạt 1,3252%, cao hơn so với mẫu trồng thông thường tại Đắk Lắk (1,25%); các thành phần chính bao gồm geraniol (76,86%), geranyl acetate (13,69%) và linalool (3,43%). Ở nồng độ 10 µL/mL, tinh dầu thể hiện khả năng ức chế vi khuẩn rõ rệt với đường kính vòng vô khuẩn đạt 2,9 cm đối với E. coli, 2,3 cm đối với S. aureus và 2,1 cm đối với B. subtilis sau 48 giờ. Những kết quả này khẳng định tiềm năng ứng dụng tinh dầu sả hoa hồng trồng theo hướng dẫn GACP-WHO trong phát triển các sản phẩm dược mỹ phẩm có nguồn gốc thiên nhiên, phù hợp với xu hướng bền vững trong chăm sóc sức khỏe.</em></p> Thị Mai Hương Phạm Thị Tuyết Nhung Phí Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển 2025-12-27 2025-12-27 91 98 10.58902/tcnckhpt.v4i4.286 TIẾP CẬN BÌNH ĐẲNG GIỚI Ở VIỆT NAM TỪ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VÀ GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/291 <p><em>Bài viết phân tích cách tiếp cận bình đẳng giới ở Việt Nam trên hai phương diện cơ bản: (1) Quan điểm của Đảng và pháp luật, chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới; (2) Quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát huy giá trị văn hóa truyền thống trong thực hiện bình đẳng giới. Trên cơ sở đó, nghiên cứu làm rõ mối liên hệ giữa văn hóa, giới và phát triển bền vững, nhấn mạnh vai trò của việc kế thừa, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, đồng thời loại bỏ những định kiến và tập tục lạc hậu cản trở bình đẳng giới. Từ những phân tích này, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm vận dụng hiệu quả giá trị văn hóa trong thúc đẩy bình đẳng giới, góp phần xây dựng xã hội công bằng, tiến bộ và phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay.</em></p> Thanh Minh Vũ Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển 2025-12-27 2025-12-27 11 19 10.58902/tcnckhpt.v4i4.291 CÁC MẪU LỖI CÚ PHÁP TRONG THỰC HÀNH VIẾT HỌC THUẬT CỦA SINH VIÊN NGÀNH NGÔN NGỮ ANH TẠI VIỆT NAM: DIỄN GIẢI DỰA TRÊN MỘT HỆ THỐNG PHÂN LOẠI KẾT HỢP http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/311 <p><em>Nhiều sinh viên ngôn ngữ Anh ở bậc đại học vẫn gặp khó khăn khi ứng dụng cú pháp trong viết học thuật, mặc dù đã được tiếp xúc đáng kể với các khóa học ngữ pháp chính quy. Nghiên cứu này xem xét hiện tượng mắc lỗi cú pháp trong nhóm sinh viên năm nhất chuyên ngành Ngôn ngữ Anh tại một trường đại học ở Việt Nam. Với phương pháp hỗn hợp, nghiên cứu phân tích 49 bài luận dạng “vấn đề – giải pháp” bằng cách sử dụng một hệ thống phân loại kết hợp, tích hợp độ chính xác trong phân loại của mô hình Surface Strategy Taxonomy (Dulay et al., 1982) với các phân biệt sư phạm của Ferris (200</em><em>5</em><em>). Kết quả cho thấy lỗi định dạng sai (misformation) chiếm ưu thế rõ rệt (48.36%), vượt xa lỗi lược bỏ (omission) (19.07%) và các loại lỗi khác. Diễn giải cùng dữ liệu khảo sát, nghiên cứu phát hiện lịch sử học tập nặng về giảng dạy theo hướng quy tắc của đối tượng tham gia nghiên cứu. Điều này gợi ý rằng những lỗi cú pháp quan sát được không xuất phát từ việc thiếu kiến thức ngữ pháp, mà xuất phát từ yêu cầu vận dụng ổn định kiến thức ngữ pháp trong các nhiệm vụ viết dài và có tính học thuật. Lỗi thiếu mạo từ - thường được nhắc tới trong các mô tả về ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ - xuất hiện đồng thời với những nỗ lực sử dụng cấu trúc phức tạp, cho thấy sự tương tác qua lại giữa nền tảng ngôn ngữ, trải nghiệm học tập và điều kiện của nhiệm vụ viết. Những phát hiện này nhấn mạnh giá trị của phân tích lỗi theo hướng chẩn đoán và gắn với bối cảnh, thay vì chỉ dừng lại ở thống kê mô tả, đồng thời gợi mở các định hướng sư phạm liên quan đến thực hành viết có ý nghĩa và sự chú ý phản tư trong mối quan hệ giữa hình thức và chức năng ngôn ngữ.</em></p> Ngọc Ánh Minh Võ Vũ Đăng Quang Diệp Trường Giang Nguyễn Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển 2025-12-27 2025-12-27 20 32 10.58902/tcnckhpt.v4i4.311 MÔ HÌNH HỢP TÁC NHÀ TRƯỜNG – DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC BÁN DẪN: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/340 <p><em>Ngành công nghiệp bán dẫn đang trở thành hạ tầng chiến lược của nền kinh tế số và là động lực cạnh tranh của các quốc gia. Việc phát triển nhân lực bán dẫn chất lượng cao trở thành ưu tiên của nhiều chính phủ, trong đó mô hình hợp tác nhà trường - doanh nghiệp được xem là phương thức hiệu quả để rút ngắn khoảng cách giữa đào tạo và nhu cầu sản xuất. Bài viết tổng hợp cơ sở lý thuyết, phân tích các mô hình quốc tế (Đức, Mỹ, Singapore, Nhật Bản) và đánh giá thực trạng tại Việt Nam. Từ đó đề xuất mô hình hợp tác đặc thù cho ngành bán dẫn nhằm thúc đẩy phát triển nhân lực, nâng cao năng lực cạnh tranh và hỗ trợ tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa của Việt Nam.</em></p> Đình Bình Lê Hải Phan Anh Tuấn Nguyễn Thị Cẩm Vân Ngô Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển 2025-12-27 2025-12-27 99 108 10.58902/tcnckhpt.v4i4.340 TẠO SÂN CHƠI BÌNH ĐẲNG CHO ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH THỰC THI NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XIII http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/313 <p><em>Bài báo phân tích thực trạng phát triển, cơ hội và thách thức của hệ thống đại học ngoài công lập ở Việt Nam trong bối cảnh thực thi Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống đại học ngoài công lập đã đóng góp quan trọng trong mở rộng cơ hội học tập, tăng tính linh hoạt của hệ thống giáo dục đại học và thúc đẩy hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, các rào cản về thể chế, cơ chế tài chính và nhận thức xã hội vẫn là yếu tố kìm hãm sự phát triển bình đẳng của khối trường này so với khối công lập. Trên cơ sở phân tích chính sách và dữ liệu thực tiễn, nghiên cứu đề xuất nhóm giải pháp nhằm tạo sân chơi bình đẳng cho các trường đại học ngoài công lập, bao gồm: hoàn thiện khung pháp lý, mở rộng tự chủ, tăng cường hợp tác công – tư, bảo đảm công bằng trong tiếp cận nguồn lực và kiểm định chất lượng. Bài báo góp phần cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho việc triển khai Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XIII hướng tới xây dựng một hệ sinh thái giáo dục đại học Việt Nam công bằng, năng động và hội nhập.</em></p> Hữu Hải Nguyễn Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển 2025-12-27 2025-12-27 1 10 10.58902/tcnckhpt.v4i4.313