Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt <p>Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và phát triển (Tên tiếng Anh: Journal of Scientific Research and Development) là cơ quan báo chí thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học, công nghệ của Trường Đại học Thành Đô. Tạp chí được Bộ Thông tin và Truyền Thông cấp giấy phép hoạt động số 430/GP- BTTTT ngày 24 tháng 8 năm 2022 và có mã số chuẩn quốc tế là: ISSN 2815-570X.</p> <p>Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và phát triển là tạp chí đa lĩnh vực, công bố các công trình khoa học, công nghệ thuộc các lĩnh vực: Chính trị học, Giáo dục học, Tâm lý học, Luật học, Kinh tế học, Y dược, Văn hóa, Du lịch, Ngôn ngữ, Công nghệ điện - điện tử, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ thông tin và Truyền thông (ICT), Mỹ thuật ứng dụng... bao gồm:</p> <p>1. Bài báo nghiên cứu: Bài viết trình bày những kết quả nghiên cứu mới (nghiên cứu gốc) có chất lượng khoa học, hay đề xuất một phương pháp mới, ý tưởng mới hoặc một giải pháp mới.</p> <p>2. Bài tổng hợp: Bài viết được tổng hợp từ các nguồn tư liệu thứ cấp về một chủ đề cụ thể.</p> <p>3. Đăng các giới thiệu, quảng cáo theo quy định, phù hợp với giấy phép xuất bản và theo sự phê duyệt của Tổng Biên tập.</p> vi-VN journal@thanhdouni.edu.vn (Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển) pdnam@thanhdouni.edu.vn (Phan Đức Nam) Tue, 31 Mar 2026 11:36:24 +0700 OJS 3.3.0.13 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ HÓA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ GỢI MỞ CHO VIỆT NAM http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/354 <p><em>Trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số, quốc tế hóa giáo dục phổ thông trở thành chiến lược quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và chuẩn bị nguồn nhân lực thích ứng với môi trường đa cực. Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp phân tích tài liệu và so sánh quốc tế để làm rõ nội hàm, cấp độ và mô hình triển khai quốc tế hóa giáo dục phổ thông. Kết quả cho thấy quốc tế hóa không chỉ là áp dụng chương trình quốc tế hay trao đổi học sinh, mà là quá trình tích hợp các yếu tố toàn cầu, liên văn hóa vào mục tiêu, chương trình, phương pháp giảng dạy, quản trị và văn hóa nhà trường. Kinh nghiệm quốc tế nhấn mạnh vai trò của tầm nhìn chiến lược quốc gia, phát triển năng lực toàn cầu cho học sinh, cải cách đánh giá theo hướng năng lực, đầu tư cho đội ngũ giáo viên và duy trì cân bằng giữa hội nhập và bản sắc dân tộc. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các gợi mở chính sách cho Việt Nam nhằm xây dựng khuôn khổ thể chế đồng bộ, nội địa hóa khung năng lực toàn cầu, cải cách khảo thí và phát triển đội ngũ giáo viên, hướng tới kiến tạo thế hệ công dân có trí tuệ toàn cầu và bản lĩnh Việt Nam.</em></p> Nguyễn Văn Thắng, Lê Tuấn Kiệt Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/354 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 QUẢN LÝ NHÂN SỰ XANH VÀ Ý ĐỊNH THEO ĐUỔI CÔNG VIỆC CỦA SINH VIÊN: VAI TRÒ CỦA SỨC HẤP DẪN TỔ CHỨC VÀ GIÁ TRỊ XANH CÁ NHÂN http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/283 <p><em>Nghiên cứu này phân tích tác động của quản lý nhân sự xanh đến ý định theo đuổi công việc của sinh viên đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời xem xét vai trò trung gian của sức hấp dẫn tổ chức và vai trò điều tiết của giá trị xanh cá nhân. Nghiên cứu sử dụng thiết kế hỗn hợp tuần tự, trong đó dữ liệu định tính từ hai nhóm thảo luận tập trung được dùng để hiệu chỉnh mô hình và thang đo, còn dữ liệu định lượng từ 355 sinh viên được phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất riêng phần (PLS-SEM). Kết quả cho thấy quản lý nhân sự xanh có tác động tích cực đến ý định theo đuổi công việc; mối quan hệ này được trung gian bởi sức hấp dẫn tổ chức. Bên cạnh đó, giá trị xanh cá nhân làm gia tăng tác động của quản lý nhân sự xanh đối với sức hấp dẫn tổ chức cũng như ý định theo đuổi công việc. Trên phương diện lý thuyết, nghiên cứu mở rộng khung Ability–Motivation–Opportunity (AMO) sang giai đoạn trước tuyển dụng. Trên phương diện thực tiễn, kết quả gợi ý các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh, cần tích hợp các thực hành xanh vào thương hiệu nhà tuyển dụng để nâng cao khả năng thu hút nhân tài trẻ.</em></p> Đặng Thị Mỹ Dung Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/283 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 TỪ HÁN – VIỆT HAI ÂM TIẾT TRONG ĐỐI SÁNH VỚI HÁN NGỮ HIỆN ĐẠI: NGHIÊN CỨU NHÓM TỪ HÁN – VIỆT HAI ÂM TIẾT CÓ TỪ HÌNH KHÁC VỚI TỪ GỐC HÁN NGỮ http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/337 <p><em>Nghiên cứu này tập trung khảo sát đặc điểm của lớp từ Hán – Việt hai âm tiết trong tiếng Việt hiện đại, với trọng tâm là hiện tượng biến đổi hình thức và ý nghĩa so với từ gốc trong tiếng Hán. Kết quả cho thấy, nhiều từ Hán – Việt hai âm tiết mặc dù có từ đối ứng trong Hán ngữ nhưng đã không còn duy trì sự tương ứng tuyệt đối với tiếng Hán, mà đã trải qua quá trình tái cấu trúc ngữ âm và ngữ nghĩa để phù hợp với hệ thống ngôn ngữ và nhu cầu biểu đạt của người Việt. Một bộ phận đáng kể các từ Hán – Việt hai âm tiết trong tiếng Việt được tạo mới thông qua cơ chế thay thế ngữ tố, tái kết hợp hoặc tiếp nhận gián tiếp từ Nhật Bản, qua đó hình thành lớp từ Hán – Việt hai âm tiết tự tạo. Những hiện tượng này cho thấy vay mượn từ vựng không phải là sự sao chép đơn thuần, mà là một tiến trình tiếp biến năng động, phản ánh khả năng bản địa hóa và sáng tạo của tiếng Việt. Nghiên cứu góp phần làm rõ cơ chế vay mượn từ vựng trong không gian Đông Á, đồng thời khẳng định vai trò của tiếng Việt như một hệ thống ngôn ngữ vừa chịu ảnh hưởng sâu sắc của Hán ngữ, vừa có tính chủ động trong sáng tạo và phát triển từ vựng.</em></p> Nguyễn Võ Nguyệt Minh Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/337 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ Ở VIỆT NAM: THỰC TRẠNG RÀO CẢN VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/355 <p><em>Kinh tế số đang nổi lên như một động lực then chốt của thúc đẩy tăng trưởng và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tại Việt Nam, lĩnh vực kinh tế số hiện đang phát triển nhanh chóng, với tỷ trọng đóng góp đạt 18,3% GDP năm 2024 và tăng lên 18,72% trong nửa đầu năm 2025, tập trung ở các lĩnh vực nổi bật như thương mại điện tử, thanh toán số và chính phủ điện tử . Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế số tại Việt Nam vẫn đang đối mặt với nhiều rào cản. Ở góc độ nội tại, những thách thức lớn bao gồm: hạ tầng số chưa đồng bộ, khung khổ pháp lý còn chưa hoàn thiện, thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, thói quen tiêu dùng truyền thống và hạn chế trong năng lực chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ở góc độ bên ngoài, nền kinh tế số Việt Nam chịu sự phụ thuộc lớn vào các nền tảng công nghệ quốc tế, dòng vốn FDI, đồng thời phải đối diện với khoảng cách công nghệ trong khu vực và nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng xuyên biên giới. Bài viết phân tích thực trạng phát triển kinh tế số, đánh giá tác động của các rào cản phát triển kinh tế số đối với khu vực công, doanh nghiệp, xã hội và người dân; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm thực hiện thành công mục tiêu đưa kinh tế số chiếm 30% GDP vào năm 2030 theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị khoá XIII.</em></p> Nguyễn Hữu Hải, Nguyễn Đức Cường Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/355 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 NÂNG CAO HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI HEO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TẠI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/357 <p><em>Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả kỹ thuật chăn nuôi heo công nghệ cao ở Vùng Đông Nam Bộ thông qua khảo sát 121 trang trại chăn nuôi heo công nghệ cao kết hợp phương pháp phân tích màng bao dữ liệu với 6 yếu tố đầu vào và 3 yếu tố đầu ra. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, ở hướng tiếp cận tối thiểu hóa đầu vào dưới các điều kiện về hiệu quả kỹ thuật không đổi theo quy mô, kết quả trung bình đạt 0,881 thấp hơn so với hướng tiếp cận tối thiểu hóa đầu vào dưới các điều kiện về hiệu quả kỹ thuật thay đổi theo quy mô (0,966). Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất bốn hàm ý chính sách chính nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật chăn nuôi heo công nghệ cao ở Vùng Đông Nam Bộ nói riêng và cả nước nói chung.</em></p> Đào Quyết Thắng Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/357 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ TRẢI NGHIỆM ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH TRONG DU LỊCH NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/364 <p><em>Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của các yếu tố trải nghiệm đến sự hài lòng của du khách trong du lịch nông nghiệp tại Việt Nam, dựa trên cách tiếp cận tích hợp giữa kinh tế trải nghiệm (4E), mô hình S-O-R và lý thuyết đồng sáng tạo giá trị. Mô hình nghiên cứu đề xuất cơ chế tác động từ trải nghiệm (trải nghiệm lĩnh hội và trải nghiệm thoát ly) đến sự hài lòng thông qua các biến trung gian gồm giá trị trải nghiệm, gắn kết điểm đến và đồng sáng tạo trải nghiệm. Dữ liệu được thu thập từ 288 du khách và phân tích bằng phương pháp PLS-SEM. Kết quả cho thấy trải nghiệm lĩnh hội (giải trí, giáo dục, thẩm mỹ) có tác động mạnh nhất đến giá trị trải nghiệm và gắn kết điểm đến, từ đó gián tiếp thúc đẩy đồng sáng tạo và sự hài lòng. Đồng sáng tạo trải nghiệm được xác định là yếu tố trung gian quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp và đáng kể đến sự hài lòng của du khách. Ngược lại, trải nghiệm thoát ly và yếu tố hỗ trợ công nghệ số có tác động tích cực nhưng ở mức độ hạn chế hơn. Ngoài ra, nghiên cứu xác nhận vai trò trung gian của giá trị trải nghiệm và gắn kết điểm đến trong việc chuyển hóa trải nghiệm thành hành vi đồng sáng tạo. Chuỗi tác động từ trải nghiệm → giá trị trải nghiệm → gắn kết điểm đến → đồng sáng tạo → sự hài lòng được ủng hộ, cho thấy sự hài lòng không chỉ là kết quả trực tiếp của trải nghiệm mà còn phụ thuộc vào mức độ tham gia và tương tác của du khách. Kết quả góp phần mở rộng mô hình S-O-R trong bối cảnh du lịch nông nghiệp, đồng thời gợi ý thiết kế trải nghiệm mang tính giáo dục, thẩm mỹ và tương tác cao nhằm nâng cao giá trị cảm nhận và sự hài lòng của du khách.</em></p> Phùng Thị Hằng, Chu Vũ Bảo Thư, Lương Lê Linh Chi, Chu Thành Công, Vũ Đức Duy Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/364 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 NGÔN NGỮ TRONG CÁC VÙNG VĂN HÓA VIỆT NAM http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/352 <p><em>Bài viết phân tích mối quan hệ giữa ngôn ngữ và các vùng văn hóa ở Việt Nam từ góc độ liên ngành ngôn ngữ học – văn hóa học. Trên cơ sở phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp miêu tả, nghiên cứu khảo sát đặc điểm ngôn ngữ trong các vùng văn hóa tiêu biểu của Việt Nam như: đồng bằng Bắc Bộ, Việt Bắc – Đông Bắc, Tây Bắc, Trung Bộ, Trường Sơn – Tây Nguyên và Nam Bộ.</em></p> <p><em>Kết quả cho thấy mỗi vùng văn hóa có cấu trúc ngôn ngữ riêng, phản ánh lịch sử cư trú, thành phần tộc người và quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa giữa các cộng đồng cư dân. Trong các vùng này tồn tại đồng thời nhiều tầng bậc ngôn ngữ, bao gồm ngôn ngữ quốc gia (tiếng Việt), các “tiếng phổ thông vùng” và những ngôn ngữ chỉ được sử dụng trong phạm vi nội bộ một cộng đồng dân tộc. Hiện tượng đa ngữ vì vậy trở thành một đặc điểm nổi bật của đời sống văn hóa – xã hội ở Việt Nam.</em></p> <p><em>Nghiên cứu góp phần làm rõ vai trò của ngôn ngữ trong việc nhận diện và phân biệt các vùng văn hóa, đồng thời cho thấy mối liên hệ giữa vị thế ngôn ngữ với các yếu tố lịch sử, dân cư và giao lưu văn hóa. Qua đó, bài viết nhấn mạnh ý nghĩa của việc bảo tồn và phát huy sự đa dạng ngôn ngữ – văn hóa trong bối cảnh phát triển xã hội hiện nay.</em></p> Tạ Văn Thông, Tạ Quang Tùng Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/352 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 LUẬT TỤC VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI: TIẾP CẬN TỪ CÁC NGHIÊN CỨU http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/360 <p><em>Luật tục là một thiết chế xã hội truyền thống có vai trò quan trọng trong điều chỉnh các quan hệ xã hội ở nhiều cộng đồng dân tộc. Bình đẳng giới là một trong những mục tiêu quan trọng của quá trình phát triển bền vững và bảo đảm quyền con người hiện nay. Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa luật tục và bình đẳng giới ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực. Bằng phương pháp tổng quan và phân tích tài liệu, bài viết tiến hành hệ thống hóa, đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến luật tục, bình đẳng giới và mối liên hệ giữa luật tục với việc thực hiện bình đẳng giới trong cộng đồng. Trên cơ sở đó, bài viết gợi mở một số vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu trên cả phương diện lý thuyết và thực tiễn thực hiện.</em></p> Vũ Thị Thanh Minh Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/360 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HÓA THỰC VẬT VÀ THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CỦ POUZOLZIA ZEYLANICA VỚI TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA, CHỐNG VIÊM, ỔN ĐỊNH PROTEIN http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/345 <p><em>Nghiên cứu tiến hành mô tả thành phần hóa thực vật và đánh giá các hoạt tính sinh học của dịch chiết ethanol từ củ Pouzolzia zeylanica thu hái tại vùng cát ven biển. Kết quả định tính cho thấy dịch chiết giàu saponin, phenolic và flavonoid. Hàm lượng định lượng ghi nhận gồm phenolic tổng số 74,39 ± 0,68 mg GAE/g, flavonoid tổng số 28,96 ± 1,10 mg QE/g và saponin tổng số 176,25 ± 7,50 mg OA-eq/g. Phân tích UPLC–QTOF–MS xác định 158 hợp chất, chủ yếu là triterpenoid và sterol. Dịch chiết thể hiện hoạt tính chống oxy hóa (IC50: DPPH 1,622 mg/mL; ABTS 0,609 mg/mL; FRP 0,320 mg/mL) và khả năng chống viêm mạnh trong mô hình biến tính BSA (IC50 0,024 mg/mL). Hoạt tính ức chế enzym tiêu hóa carbohydrate ở mức trung bình. Kết quả gợi ý củ P. zeylanica là nguồn giàu triterpenoid–saponin với tiềm năng hỗ trợ chống oxy hóa và chống viêm.</em></p> Nguyễn Văn Rư, Nguyễn Phú Tường Dũng Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/345 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 TỔNG QUAN VỀ CÔNG DỤNG TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA PETROSELINUM CRISPUM (MILL.) FUSS (MÙI TÂY) http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/278 <p><em>Mùi tây</em><em> (Petroselinum crispum), một loài thảo mộc được trồng phổ biến trên thế giới và được biết đến rộng rãi nhờ giá trị ẩm thực cũng như tiềm năng dược liệu. Trong y học cổ truyền của nhiều quốc gia, mùi tây được sử dụng như một gia vị đồng thời là vị thuốc hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn tiêu hóa, các bệnh viêm và các vấn đề đường tiết niệu. Các nghiên cứu hóa học cho thấy mùi tây chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học như flavonoid, acid phenolic, coumarin, terpenoid và các acid béo. Những hợp chất này góp phần tạo nên phổ tác dụng dược lý đa dạng của dược liệu. Các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh mùi tây có nhiều hoạt tính sinh học quan trọng như chống oxy hóa, kháng khuẩn, chống viêm, lợi niệu, chống đái tháo đường, bảo vệ gan, bảo vệ tim mạch và bảo vệ thần kinh. Ngoài ra, một số nghiên cứu còn ghi nhận các tác dụng khác như chống mệt mỏi, hoạt tính estrogen, điều hòa miễn dịch và tiềm năng chống ung thư. Tuy nhiên, phần lớn các bằng chứng hiện nay chủ yếu dựa trên các nghiên cứu tiền lâm sàng, trong khi dữ liệu lâm sàng trên người còn hạn chế. Bên cạnh đó, một số hợp chất như apiole và myristicin có thể gây tác dụng bất lợi khi sử dụng ở liều cao hoặc dưới dạng chiết xuất cô đặc. Bài tổng quan này trình bày một cách hệ thống về công dụng trong y học cổ truyền, thành phần hóa học, tác dụng dược lý và các vấn đề an toàn của P. crispum, qua đó cho thấy tiềm năng của mùi tây như một nguồn dược liệu và thực phẩm chức năng. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu lâm sàng để xác nhận hiệu quả điều trị, làm rõ cơ chế tác dụng và đánh giá đầy đủ tính an toàn khi sử dụng.</em></p> Đỗ Thị Huyền Thương, Lê Bá Vinh, Nguyễn Cao Cường, Nguyễn Thị Ngọc Tuyền, Nguyễn Thị Kim Thu, Nguyễn Ngọc Linh Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/278 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT HIỆN NAY http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/356 <p><em>Bài viết phân tích những vấn đề đặt ra trong xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật ở Việt Nam hiện nay trên cơ sở làm rõ khái niệm, nguồn và cấp phê duyệt chính sách. Thông qua việc tổng hợp lý luận và phân tích thực tiễn, nghiên cứu chỉ ra một số bất cập chủ yếu như: một số chính sách chưa rõ ràng, thiếu tính ổn định và liên thông; quy trình đánh giá tác động và tham vấn còn hình thức; sự phối hợp giữa các cơ quan còn hạn chế; và nguồn lực cho công tác hoạch định một số chính sách chưa đáp ứng yêu cầu. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất định hướng đổi mới quy trình xây dựng chính sách theo hướng khoa học, minh bạch và dựa trên bằng chứng, nhằm nâng cao chất lượng pháp luật và hiệu quả thực thi trong bối cảnh phát triển và hội nhập quốc tế.</em></p> Nguyễn Thị Như Mai Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/356 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ TRƯỚC CÁC MỐI ĐE DOẠ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/347 <p><em>Việt Nam là quốc gia chịu tác động nghiêm trọng từ các mối đe dọa an ninh phi truyền thống với cấp độ báo động đỏ, hậu quả ngày càng trầm trọng, đòi hỏi phải thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong quản lý kinh tế để ứng phó với các mối đe dọa này. Bài viết phân tích những vấn đề lý luận về đổi mới sáng tạo, về an ninh phi truyền thống, thực trạng đổi mới sáng tạo trong quản lý kinh tế ở Việt Nam trước các mối đe doạ an ninh phi truyền thống, từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong quản lý kinh tế, hướng tới phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, khả năng tự chủ, tự cường quốc gia.</em></p> Trần Đăng Bộ, Quách Công Giang, Nguyễn Thị Tố Uyên Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Phát triển http://jsrd.thanhdo.edu.vn/index.php/khpt/article/view/347 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700